
TỔNG KẾT THỊ TRƯỜNG NĂM 2019 ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO
* PHÂN TÍCH_KHUYẾN NGHỊ CỔ PHIẾU
TỔNG KẾT THỊ TRƯỜNG NĂM 2019
ĐỊNH HƯỚNG ĐẦU TƯ TRONG THỜI GIAN TIẾP THEO
Chu kỳ tài chính năm 2019 đã kết thúc, điểm lại tình hình như sau:
- Thống kê thị trường chung:
1.1. Thị trường chứng khoán.
+ VNINDEX kết thúc năm 2019 ở mức 960,99 điểm, tăng 7,67% so với năm 2018. Khối lượng giao dịch 35.467.886.592 cổ phiếu, giảm khá mạnh -15,81% so với 2018. Mức Định giá hiện nay là 950+-. Tốc độ tăng trưởng 5-5,5%. Xu hướng Định giá tích lũy, không xác nhận xu hướng.
+ VN30 kết thúc năm 2019 ở mức 879,06 điểm, tăng trưởng 2,82%% so với 2018. Khối lượng giao dịch 12.498.432.000 cổ phiếu giảm khá mạnh -16,49 % so với 2018. Mức Định giá hiện nay là 880+-. Tốc độ tăng trưởng 4,5-4,8%. Xu hướng Định giá vẫn duy trì tăng trưởng.

1.2. Nhận định, dự báo thị trường:
+ VNINDEX, VN30 chỉ tăng trưởng 7,67% và 2,82%. Điều này cho thấy rằng, việc phân tích, dự báo thị trường chung, các chỉ số đại diện cho trung bình của thị trường, hầu như sẽ mang lại kết quả đầu tư trung bình trong dài hạn. Do đó, cần tập trung chủ yếu và nhóm ngành, doanh nghiệp. Tuy nhiên dự báo vẫn là phần luôn bắt buộc cần có.
- Hiện nay mức định giá của VNINDEX là 960+-, xu hướng Tích lũy. Chất lượng tăng trưởng 1(*), với tốc độ tăng trưởng tối đa của định giá hiện nay là 5-5,5%. Điều kiện cần để VNINDEX có thể quay trở lại xu hướng tăng trưởng Định giá là VNIDEX cần vượt lại vùng kháng cự 970+-, và xu hướng ngắn hạn Short_value phải xác nhận chyển qua tăng trưởng. Xu hướng Short_value phải quay trở lại tăng trưởng mới bảo đảm xu hướng Định giá của VNINDEX không chuyển qua Suy thoái. Như vậy, dự báo trong năm 2020, trong Quí I/2019 VNINDEX sẽ giao động trong biên độ 940-950 và 980-990.
- VNINDEX ở thời điểm hiện tại không đạt các tiêu chuẩn tăng trưởng để xem xét đầu tư theo chỉ số. Chỉ số đang tích lũy không xu hướng do sư phân hóa mạnh. Vì vậy thị trường chủ yếu cố gắng tập trung tìm kiếm vào tỉ lệ ít trong khoảng 30% số mã có khẳ năng tăng trưởng tốt để xem xét mở mới các vị thế đầu tư và sẽ được phân tích phần dưới. Các dự báo mới, sẽ cập nhật bổ sung chi tiết hơn khi xu hướng ngắn hạn xác nhận thay đổi ở các báo cáo định kỳ sau. Lưu ý, do chất lượng, xu hướng tích lũy của một số cổ phiếu ảnh hưởng lớn đến chỉ số. VNINDEX vẫn có rủi ro xảy ra suy thoái trong 02-03 quý đến. Vì vậy các báo cáo mới sẽ cập nhật sau cho đến khi VNINDEX xác nhận được sự thay đổi xu hướng Tích lũy.
1.3. Thị trường Trái phiếu.
+ Lãi suất trái phiếu chính phủ đã có năm 2019 giảm mạnh nhất trong 10 năm trở lại đây.
– Kỳ hạn VNBY10Y có lãi suất cuối năm là 3,378% giảm -34,6% điểm từ mức lãi suất 5,166% đầu năm 2019.
– Kỳ hạn VNBY5Y có lãi suất cuối năm là 2,00% giảm -55,5% điểm từ mức lãi suất 4,492% đầu năm 2019.
– Kỳ hạn VNBY1Y có lãi suất cuối năm là 1,48% giảm -63,6% điểm từ mức lãi suất 4,048% đầu năm 2019.
+ Biểu đồ đánh giá mức độ phân kỳ trên đồ thị tuần đối với lãi suất các kỳ hạn dưới đây cho thấy rằng:

- Lợi tức trái phiếu kỳ hạn càng ngắn càng giảm mạnh. Lợi tức trái phiếu chỉnh phủ thấp nhất trong 10 năm trở lại đây. Đồng thời Trái phiếu doanh nghiệp lại đột biến, nổi bật lên như một kênh đầu tư với tỉ trọng tăng trưởng rất mạnh.
- Điểm nhấn đầu tư_ Định giá và đào thải:
+ Kết thúc năm 2019, thống kê trên hơn 1000 mã chứng khoán, cho thấy:
* Số lượng cổ phiếu giảm giá, thua lỗ là chiếm 50% mã.
* Số lượng cổ phiếu sinh lợi kém hơn thị trường chung VNINDEX (tăng 7,67%), kém hơn lãi suất ngân hàng chiếm 60% mã.
* Số lượng cổ phiếu tăng giá > 20% trong năm 2019 chiếm 35% mã.
* Số lượng cổ phiếu có định giá tăng trưởng chiếm 30% mã đủ điều kiện định giá.
+ Điều này cho thấy rằng trong năm 2019 chất lượng tăng trưởng của thị trường vẫn kém, tỉ lệ đầu tư thua lỗ, kém hiệu quả vẫn rất cao. Thị trường đã đánh giá, phân loại khá tốt hiệu quả, tốc độ tăng trưởng, qua đó loại bỏ, đào thải nhiều cổ phiếu yếu kém dẫn đến tỉ lệ tăng trưởng và sinh lợi thấp. Tuy nhiên vẫn xuất hiện nhiều điểm sáng, để có thể tiếp tục định hướng đầu tư qua việc phân tách các nhóm ngành dưới đây.
- Đánh giá, phân tích nhóm ngành:
3.1. Nhóm cổ phiếu Ngân hàng:
+ Thống kê mức sinh lợi, tăng trưởng

+ Top 04 cổ phiếu sinh lợi tốt nhất trong năm 2019 của nhóm ngân hàng là VCB, BID, VIB, MBB. 03/04 cổ phiếu sinh lợi tốt có mức tăng trưởng EPS trung bình 4 quý rất tốt, chỉ trừ BID có mức tăng trưởng EPS giảm nhẹ, nhưng có động lực đến từ sự tham gia của cổ đông ngoại Hana Bank với làn sóng đầu tư của của Hàn Quốc vào các công ty tài chính, ngân hàng rất mạnh mẽ trong năm 2019.
+ VCB là cổ phiếu đầu ngành, cũng là cổ phiếu sinh lợi tốt nhất trong nhóm ngân hàng. Tăng trưởng EPS 04 Quý của VCB là 48,9%, điều này là một trong những lý do cơ bản mang lại mức tăng giá 70,1% so với năm 2018. Mức tăng giá vượt 143,4% so với tăng trưởng EPS, nếu xét theo tăng trưởng PE trung bình 03 năm là 185,8%. Đây là mức tăng giá tốt nhất, mạnh nhất tính từ năm 2011 của VCB và cũng có thể là vấn đề lớn đối với VCB nếu muốn tiếp tục duy trì sự kỳ vọng sinh lợi tốt trong năm 2020.
- Dự báo về VCB: Hiện nay VCB có định giá tương ứng 80-82, tốc độ tăng trưởng định giá dự báo 10-12% tương ứng với mức Định giá hợp lý trong năm 2020 của VCB là 86-90. Tốc độ tăng trưởng EPS dự kiến 30%+-. Như vậy, vẫn có thể xem xét nắm giữ nếu có, hoặc gia tăng mở rộng đầu tư ở vùng giá 86+- với kỳ vọng mức sinh lợi tối đa dự kiến 30%+-, taget kỳ vọng 105-1110. BID cũng có thể xem xét tương tự với mức định giá tăng trưởng hợp lý 43-45, mức sinh lợi dự kiến 25%, taget kỳ vọng 55-60.
3.2. Nhóm cổ phiếu Bất động sản, BĐS Khu Công nghiệp:
- Bất động sản:

+ Có thể thấy rằng Bất động sản vẫn là nhóm cổ phiếu có khẳ năng tăng giá, tỉ lệ mã sinh lợi tốt hơn so với ngân hàng. Hơn 12 mã có mức tăng giá > 20% trong năm 2019 so với 2018. Nếu nắm giữ, thì nhóm cổ phiếu BDS vẫn cho khẳ năng sinh lợi thuộc top tốt nhất trong thị trường, và điều này vẫn sẽ tiếp tục duy trì trong năm 2020.
+ Điểm nhấn đối với nhóm BDS là khẳ năng tăng giá tốt nhất lại thuộc về các cổ phiếu BDS thuộc các tỉnh như Bình Dương, Vũng Tàu,… các cổ phiếu BDS có tồn kho cao chưa đưa vào khai thác với giá vốn thấp, được nâng định giá khi giá BDS đã tăng cao gấp 2-3 lần trong 03-05 năm trở lại đây và không tăng vốn để phát triển thêm dự án. Những mã đang tăng trưởng, có EPS tăng trưởng như IJC, HDC, NDN, NTL, TDC, TDH…là những mã tiếp tục cần xem xét theo dõi đầu tư.
* Bất động sản Khu công nghiệp:

+ Trước đây, nhóm cổ phiếu BDS khu công nghiệp luôn là cổ phiếu sinh lợi tốt và ổn định của thị trường. Đặc biệt trong năm 2019 dưới sự cộng hưởng của chiến tranh thương mại Mỹ_Trung, dẫn đến xu hướng cơ cấu, dịch chuyển sản xuất. Điều này dẫn đến sự bùng nổ, tăng giá đột biến, nhiều trường hợp đầu cơ, bong bóng giá cổ phiếu KCN. Nhiều cổ phiếu sau khi tăng giá mạnh cũng đã điều chỉnh hơn 50-70% từ đỉnh tháng 08/2019 như PHR, TIP,SNZ…. Tương tự như nhóm ngân hàng năm 2018, cũng có thể phải mất nhiều năm thì nhiều cổ phiếu hạng 2, 3 của nhóm KCN mới có thể kỳ vọng quay trở lại vùng giá đỉnh cũ.
+ Tuy nhiên, nhìn lại cả năm 2019 thì Cổ phiếu KCN vẫn là nhóm cổ phiếu sinh lợi tốt nhất của thị trường. Với đặc thù là nhóm cổ phiếu tăng trưởng bền vững, bên cạnh đó dòng tiền đầu tư cũng như đầu cơ thay đổi đang dịch chuyển khá mạnh về nhóm cổ phiếu BDS cho thuê như KCN, Kho vận. Trong đó ưu tiên các cổ phiếu tăng trưởng, có chất lượng tốt và EPS tăng trưởng như IDV, D2D, NCT, BAX, KBC, BCM, SNZ, SZC, PHR… vẫn tiếp tục xem xét theo dõi đầu tư.
3.3. Cổ phiếu cảng biển, kho vận..:
+ Mặc dù tỉ trọng xuất nhập khẩu đã đạt mức kỷ lục hơn 500 tỉ USD, tuy nhiên mức tăng trưởng của nhóm Cảng biển lại chưa tương xứng. Nhiều mã có EPS vẫn suy giảm như VSC, PHP, GMD… kéo theo giá cổ phiếu tiếp tục suy thoái, giảm giá trong năm 2019. Sinh lợi tốt chỉ có 05 mã tập trung vào nhóm có thanh khoản thấp, tăng trưởng như cảng Đồng Nai PDN, cảng Đà Nẵng CDN, cảng Cát Lái CLL, hay các mã kho vận như TCW, TCL…Đây cũng là những mã cơ bản, tăng trưởng ổn định, vẫn tiếp tục xem xét theo dõi đầu tư.
3.4. Cổ phiếu dầu khí:

+ Giá dầu Brent_Oil đã tăng 22,7% trong năm 2019. Tuy nhiên năm 2019 vẫn là năm khá thất vọng đối với nhóm cổ phiếu Dầu khí. Tỉ lệ tăng trưởng của nhóm này rất thấp. Ở thời điểm hiện tại, chỉ có PGD, ASP là 2 cổ phiếu thuộc nhóm khí là tăng trưởng cũng như sinh lợi khá tốt. Phần còn lại chỉ là tích lũy, phục hồi sau thời gian giảm giá kéo dài như PVS, PVD, PVB, PVC… hoặc tiếp tục suy thoái.
+ Trong đó cổ phiếu đầu ngành GAS, sau thời gian tăng trưởng mạnh đã kết thúc tăng trưởng và chuyển sang giai đoạn tích lũy kéo dài. Do đó đối với nhóm dầu khí, với tỉ lệ sinh lợi kém, vẫn chưa được đánh giá cao để xem xét đầu tư. Cần đánh giá, chờ các cổ phiếu đầu ngành như GAS, PVS… quay trở lại xu hướng tăng trưởng, và có thể mất vài quý, và sẽ cập nhật ở các đánh giá sau khi đạt các điều kiện tăng trưởng trở lại.
3.5. VN30:

+ VN30 được xem là nhóm cổ phiếu đại diện tiêu biểu cho thị trường, cho nền kinh tế. VN30 kết thúc năm 2019 ở mức 879,06 điểm, tăng trưởng 2,82%% so với 2018. Khối lượng giao dịch 12.498.432.000 cổ phiếu giảm khá mạnh -16,49 % so với 2018. Mức Định giá hiện nay là 880+-. Tốc độ tăng trưởng 4,5-4,8%. Xu hướng Định giá vẫn duy trì tăng trưởng.
+ Có thể thấy rằng tỉ lệ tăng trưởng trong VN30 là trung bình, chỉ khoảng 40% mã có khẳ năng sinh lợi tốt hơn thị trường chung và điều này sẽ tiếp tục duy trì trong thơi gian đến. Tăng trưởng tốt nhất thuộc về cổ phiếu ngân hàng với VCB, BID, tiếp theo Công nghệ FPT, tiếp nữa là Bán lẽ MWG, PNJ, sau đó là nhóm cổ phiếu BDS VRE, VIC, VHM… trong đó mảng BDS cho thuê như VRE phục vụ bán lẽ cho khẳ năng sinh lợi tốt hơn và cũng là xu hướng đầu tư tốt, khá bền vững. Tiếp theo sau là REE đại diện cho mảng đầu tư bền vững, ăn cổ tức, holding các cổ phiếu cơ bản thiết yếu như Điện, Nước, và cuối cùng là cổ phiếu vận tải hàng không VJC hưởng lợi lớn từ nhu cầu, phá vỡ thế độc quyền trong vận tải hàng không.
+ Chiều ngược lại, suy giảm mạnh trong năm 2019 là cổ phiếu ROS, thuộc dạng cổ phiếu có khối lượng giao dịch lớn nhất thị trường. Điều này đặt ra câu hỏi lớn về các tiêu chuẩn chọn lọc trong VN30, hoặc có thể VN30 đang phản ánh khá chính xác chất lượng của thị trường khi trong năm 2019 đa phần các cổ phiếu có nền tảng cơ bản không tốt, các trường hợp đầu cơ, tỉ lệ xoay vòng lớn đều dẫn đến thất bại, thua lỗ. Cổ phiếu giảm điểm mạnh tiếp theo là CTD đại diện nhóm cổ phiếu xây dựng tương ứng với EPS suy giảm mạnh do hiệu quả hoạt động kinh doanh suy yếu. Tuy nhiên kỳ vọng, dự báo quá trình giảm giá, suy giảm EPS sẽ chậm lại và dần kết thúc, tích lũy phục hồi trong năm 2020.
+ Cổ phiếu giảm giá mạnh trong năm 2019 trong VN30 tiếp theo là SSI, đại diện cho nhóm cổ phiếu chứng khoán. Phản ánh đúng EPS suy giảm dưới ảnh hưởng của thanh khoản suy giảm và đặc biệt thị phần suy giảm do sự canh tranh khốc liệt đến từ làn sóng đầu tư của Hàn Quốc, Đài Loan vào các công ty chứng khoán. Quá trình cạnh tranh này dự kiến vẫn tiếp tục tiếp diễn, dẫn đến các công ty chứng khoán đều đang ơ tình trạng suy giảm. Do đó cổ phiếu các công ty chứng khoán vẫn chưa phải là cơ hội tốt để xem xét đầu tư cho đến khi có dấu hiệu cải thiện trở lại.
+ Trên đây là phần tổng hợp, thống kê, phân tích và định hướng đầu tư cơ bản cho chu kỳ mới, năm 2020. Các nhận định chi tiết, danh mục khuyến nghị đầu tư, sẽ được chọn lọc lại cập nhật trong các bản tin định kỳ tiếp theo.
