Đóng

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Hướng dẫn sử dụng hệ thống MatrixBuySell – Matrix_Filter

HƯỚNG DẪN SỦ DỤNG MATRIX_FITER:

  Mở website Matrixbuysell.com

 

1.  Super_Vip với Khách hàng Ủy Thác_Khách hàng mở tài khoản giao dịch  và duy trì NAV > 100tr tại SHS.

2. Xem hướng dẫn về các đăng ký thành viên thường niên ở    * ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN VIP

** Có 3 danh mục: 

          1. DANH MỤC TĂNG TRƯỞNG: Đây là Sheet danh mục (DM_date) đạt các điều kiện về tăng trưởng và thanh khoản. MatrixBuysell khuyến nghị Nhà đầu tư chỉ nên tập trung vào danh mục này để xem xét đầu tư. Toàn bộ thị trường hơn 1650 mã Chứng khoán. Nhưng để đạt các điều kiện tăng trưởng mạnh thì chỉ duy trì có từ 20-60 mã tăng trưởng Danh mục này được cập nhật dữ liệu hàng ngày trong phiên giao dịch. Khách hàng và thành viên thường niên xem Sheet Danh mục này trong * MATRIX_FILTER VIP hoặc xem trực tiếp trong các bản tin nhận định hàng ngày. 

         2. MATRIX_FILTER FULL: Đây là tất cả các mã chứng khoán đạt tiêu chí thanh khoản trung bình > 100,000,000 VNĐ/1 phiên giao dịch. Tiêu chí này có thể thay đổi tùy thuộc và tình hình thanh khoản của thị trường. Sheet Danh mục này được cập nhật dữ liệu hàng ngày trong phiên giao dịch. Khách hàng và thành viên thường niên xem Danh mục này trong * MATRIX_FILTER VIP 

         3. PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG_ KHUYẾN NGHỊ CỔ PHIẾU: Đây là các phân tích, nhận định khuyến nghị, phân tích danh mục được đề xuất lại tùy thuộc vào xu hướng đầu tư dòng tiền của thị trường trong từng chu kỳ. Bản tin này được cung cấp hàng ngày dưới dạng file pdf.  Khách hàng và thành viên thường niên xem Danh mục này trong   * PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG_KHUYẾN NGHỊ CỔ PHIẾU  hoặc xem trực tiếp trong các bản tin nhận định hàng ngày. . 

 

HƯỚNG DẪN SỦ DỤNG MATRIX_FITER

      Đây là hướng dẫn sử dụng danh sách các tín hiệu và khuyến nghị hành động theo hệ thống tín hiệu của MatrixBuySell dựa trên kiến thức và sự hiểu biết tốt nhất tại thời điểm hiện tại.

 

Hướng dẫn sử dụng hệ thống MatrixBuySell – Matrix_Filter

  Ý nghĩa của các cột (column)

1.1. Ticker: Mã cổ phiếu, chỉ số

1.2. Date/time: Ngày giao dịch

1.3. P.Close : Giá đóng cửa.

1.4. %: % thay đổi so với phiên giao dịch trước

1.5. Volume: Khối lượng giao dịch trong ngày.

 1.6. n_V: Hệ số vol so với trung bình vol:

    – Là tỉ số giữa khối lượng giao dịch ngày hiện tại trên khối lượng  giao dịch trung bình của 120 phiên liền trước.

     – Khi có tín hiệu mua vào, nên chọn n_V càng lớn, vol đột biến càng tốt

1.7. EPS_4Q:

    – Giá trị EPS 04 Quý liên tiếp. Đây là chỉ số Cơ bản quan trọng hàng đầu. Số liệu được cập nhật ngày sau khi có dữ liệu quý mới.

1.8. EPS_Up (%): 

    – EPS_Up hay còn gọi là  Q_E_Growth: Quarterly_Earings_Growth: % tăng trưởng thu nhập Quý. Đây là chỉ số Cơ bản quan trọng hàng đầu. Ưu tiên chọn CP có EPS tăng trưởng dương và lớn hơn tăng trưởng trung bình GDP. Tốt nhất là nên tăng trưởng > 2xGDP

    – EPS_Up dương: tăng trưởng lợi nhuận dương. EPS_Up âm: tăng trưởng lợi nhuận âm. EPS_Up càng đột biến tăng càng cao, thể hiện hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp càng tăng trưởng là yếu tố cơ bản ảnh hưởng lớn đến khẳ năng tăng giá của cổ phiếu.

1.9. Rev_Up (%): 

   – Rev_Up là viết tắt của The growth of Quarterly Total Revenues from the same a year ago. Tăng trưởng doanh thu Quý so với vùng kỳ trước đó. 

 1.10. PE/Up:

  – Là tỉ số giữa Chỉ số P/E (Price/EPS) và tốc độ tăng trưởng của cổ phiếu, chỉ số. Một số phiếu tăng trưởng tốt nếu tốc độ tăng trưởng vẫn lớn hơn chỉ số P/E thì hệ số PE/Up sẽ < 1 và được xem là vẫn có vùng giá hấp dẫn. Không áp dụng đánh giá đối với các cổ phiếu có EPS “âm”

 1.11. ROE:

  – ROE: Return on Equity. Một trong các điều kiện để cổ phiếu đạt chuẩn Danh mục tăng trưởng là ROE > 14 hoặc có thể ROE > 10 và EPS_Up > 50%. 

 1.12. Value_Định Giá:

   –  Giá trị định giá của cổ phiếu. Được định giá bằng phương pháp ma trận. Định giá có thể tăng trưởng, tích lũy hay suy thoái. 

  1.13. Trend_Value Status: Thông tin về Xu hướng của Định giá. Bao gồm các trạng thái:

        + Siêu cổ phiếu đầu tư (6_Pass): Định giá Tăng trưởng và Rất mạnh. Ưu tiên đầu tư, nắm giữ cho đến khi định giá thay đổi Trạng thái. 

        + Siêu cổ phiếu đầu Cơ (5+_Pass): Cổ phiếu sau thời gian dài suy thoái, tích lũy, có tín hiệu có thể chuyển biến cơ bản, kết thúc quá trình suy thoái. Phù hợp đầu cơ  

       + Định giá Tăng trưởng . Đầu tư, nắm giữ cho đến khi định giá thay đổi Trạng thái. 

       + Có tín hiệu Tạo đáy Định giá. Ưu tiên Đầu cơ cho đến khi Xu hướng ngắn hạn thay đổi. 

       + Định giá Suy giảm, tích lũy. Chỉ phù hợp giao dịch Đầu cơ ngắn hạn.

       + Định giá từ Tăng trưởng sang điều chỉnh, tích lũy. Phù hợp nắm giữ chờ Xu hướng Ngắn hạn.

       + Định giá từ Suy giảm tích lũy chuyển sang phục hồi. Theo dõi tín hiệu Đầu tư 

       + Tích lũy chờ thay đổi Trạng thái hoặc chưa xác định được Định Giá.

 

Nguyên tắc chọn Mã tăng trưởng mạnh nhất- VIP

 

    + Các nguyên tắc lựa chọn mã Tăng trưởng mạnh nhất, an toàn, sinh lợi cao nhất: 

    Để đầu tư đạt hiệu quả cao nhất, nhà đầu tư cần chọn lọc cho mình 01 Danh mục cổ phiếu chỉ số bảo đảm tăng trưởng tốt nhất, mạnh nhất trong thời gian tối thiểu là 01 năm. Và sau đây là các nguyên tắc MatrixBuySell đưa ra để nhà đầu tư tự chọn cho mình Danh mục trên. 

  1. Chỉ được chọn danh mục có Định giá Tăng trưởng (Danh mục này đã được cung cấp trong DANH MỤC TĂNG TRƯỞNG).
  2. Trong DANH MỤC TĂNG TRƯỞNG  nhà đầu tư chọn các mã đã được và đã từng được xác nhận Cổ phiếu Siêu Đầu tư (6_pass). Đây là Danh mục đặc biệt Ưu tiên đầu tư nắm giữ. Được xem là Danh mục Chiến lược. Tập trung đa phần nguồn lực đầu tư ưu tiên vào Danh mục này.
  3.         Danh mục Tăng trưởng là danh mục Cổ phiếu có Định Giá tăng trưởng. Định giá cổ phiếu sẽ tăng trưởng theo thời gian. Vì vậy, đối với nhóm cổ phiếu này. Ưu tiên đầu tư nắm giữ trung dài hạn cho đến khi Trạng thái định giá thay đổi. Các hành động bán ra nếu có chỉ là ngắn hạn và nên phải xem xét mua lại tại Giá trị Ngắn hạn. 
  4. Đối với tín hiệu Test_Trend (Pass): Các mã đạt chuẩn Pass đều là có tín hiệu mạnh và thời gian bảo đảm sinh lãi càng lớn mạnh, bền vững 

              + 6_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng trưởng dài hạn thành công. Cổ phiếu, chỉ số rất mạnh đặc biệt ưu tiên Đầu tư, nắm giữ. Thời gian mua vào 01-02 tháng. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 03-05 tháng. Nhà đầu tư nên ưu tiên theo dõi đầu tư cổ phiếu 6_pass. 

             + 5+_Pass:  Có tín hiệu tạo đáy Định giá. Đáy tăng trưởng. Cổ phiếu, chỉ số Đầu cơ dưới giá trị Định Giá.  Thời gian mua vào 01 tháng. Đầu cơ theo Xu hướng Ngắn hạn

             + 5_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Trung hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 10-15 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 01-03 tháng.

            + 4_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Trung hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 5-10 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 10-20 phiên giao dịch.

           + 3_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Ngắn hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 02-06 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 5-10 phiên giao dịch.

            + 2_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Ngắn hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 01-03 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 03-06 phiên giao dịch.

          + 1_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Ngắn hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 01 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 01-03 phiên giao dịch.

 

1.13. Over_Value: % chênh lệch giữa thị giá hiện tại và giá trị định giá.

       + Giá trị dương: Cổ phiếu đang được đánh giá cao, thị giá vượt định giá. 

             – Over_Val > + 10%. Ngắn hạn Cổ phiếu đang được mua vào quá vượt mức định giá. Có thể theo dõi tín hiệu bán ngắn hạn và mua lại tại giá trị ngắn hạn và định giá. 

       + Giá trị âm: Cổ phiếu đang được đánh giá thấp hoặc có xu hướng Định giá đang Suy giảm, tích lũy.

1.14. Max_Over: Khẳ năng tăng trưởng tối đa. Chỉ nên chọn các cổ phiếu có chỉ số Max_Over lớn hơn so với Max_Over của thị trường chung, của chỉ số VNINDEX.

 

1.15. Giá trị Ngắn hạn – Short_Value:

      – Giá trị trung bình ngắn hạn. 

1.16. Xu hướng Ngắn hạn:

        + Ngắn hạn Tăng trưởng, đầu tư nắm giữ Ngắn hạn cho đến khi thay đổi Xu hướng.

        + Ngắn hạn Suy giảm, tích lũy. Hạn chế giao dịch ngắn hạn.

        + Ngắn hạn chuyển từ xu hướng Tăng trưởng sang Điều chỉnh tích lũy,. Phù Hợp nắm giữ chờ thay đổi xu hướng. 

        + Ngắn hạn chuyển từ xu hướng  Suy giảm, tích lũy sang phục hồi. Theo doi tín hiệu đầu tư ngắn hạn. 

        + Ngắn hạn tích lũy, chờ thay đổi xu hướng. 

1.17. Power: Sức mạnh của cổ phiếu.

     + Power được xem là chỉ số đánh giá sức mạnh tăng trưởng của cổ phiếu hay chỉ số. Cổ phiếu có sức mạnh Power cao nhất là cổ phiếu đang có sức tăng giá mạnh nhất. 

     + Power có giá trị từ 0  đến 110. Cổ phiếu khuyến nghị đầu tư phải có Power > 50.

     + Power > 100. Đây là cổ phiếu tăng trưởng rất mạnh nhưng cũng quá mua mạnh ngắn hạn, sẽ chịu áp lực điều chỉnh ngắn hạn. 

1.18. Strong:  Chỉ số xếp hạng tăng trưởng

   + Tất cả các cổ phiếu, chỉ số không được xếp hạng tăng trưởng được xem là Đầu Cơ. Không khuyến nghị Đầu tư Cổ phiếu chưa được Xếp hạng Tăng trưởng – Strong

   + Chỉ số xếp hạng tăng trưởng (Strong) được sử dụng để phân bậc, xếp hạng tăng trưởng của cổ phiếu.

  + Chỉ có cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán > 03 năm mới được đánh giá xếp hạng.

  + Cổ phiếu được xếp hạng theo thứ tự tăng dần từ 1*(*) đến 6* (******)

  +  Cổ phiếu mạnh và có tốc độ tăng trưởng rất nhanh thường có giá trị Strong > 3*.

1.19. Trend_Status: Thông tin về hệ thống Matrix_Trend:  Ma Trận tuần hoàn xu hướng.

    Các ký hiệu của Trend:

  “+”: Trend đang có tín hiệu tăng.

   “-“:Trend đang có tín hiệu giảm.

   “*”: Trend có tín hiệu chuyển từ xu hướng tăng qua xu hướng điều chỉnh giảm, kiểm tra lại xu hướng tăng.

   “#” Trend có tín hiệu  chuyển từ xu hướng giảm qua xu hướng phục hồi tăng, kiểm tra lại xu hướng giảm.

Ví dụ: AAA có trend_Status: ++++#. Có nghĩa là AAA có 5 trạng thái trend như sau:

  1. Dài hạn tăng “+”.
  2. Trung dài hạn tăng “+”
  3. Trung hạn tăng “+”
  4. Ngắn trung hạn tăng “+”
  5. Matrix_Trend có tín hiệu  chuyển từ xu hướng giảm qua xu hướng phục hồi tăng, kiểm tra lại xu hướng

giảm “#”

Ví dụ: AGR có trend_Status: -#+++. Có nghĩa là AGR có 5 trạng thái trend như sau:

  1. Thông tin của Trend 6. Trend này có thời gian tối thiểu 03-06 tháng. Giảm “-”. 
  2. Thông tin của Trend 5. Trend này có thời gian tối thiểu 01-03 tháng. Có tín hiệu  chuyển từ xu hướng giảm qua xu hướng phục hồi tăng, kiểm tra lại xu hướng giảm “#”
  1. Thông tin của Trend 4. Trend này có thời gian tối thiểu 02 tuần-01 tháng. Tăng “+”
  1. Thông tin của Trend 3. Trend này có thời gian tối thiểu 01 tuần-02 tuần. Tăng “+”
  2. Thông tin của Trend 2. Trend này có thời gian tối thiểu 03 ngày -01 tuần. Tăng “+”

Như vậy chỉ cần tín hiệu trung dài hạn của của AGR tăng thì Dài hạn của AGR sẽ rất tốt.

1.20. New Trend_Status: Tín hiệu trend và kiểm tra xu hướng thành công:

      + Vào Trend tăng_7. Trend này có thời gian tối thiểu 09-24 tháng.

      + Vào Trend tăng_6. Trend này có thời gian tối thiểu 03-09 tháng.

      + Vào Trend tăng_5. Trend này có thời gian tối thiểu 01-03 tháng.

      + Vào Trend tăng_4. Trend này có thời gian tối thiểu 02 tuần-01 tháng.
      + Vào Trend tăng_3. Trend này có thời gian tối thiểu 01 tuần-02 tuần.

      + Vào Trend tăng_2. Trend này có thời gian tối thiểu 03 ngày -01 tuần.

       + Vào Trend tăng_12. Trend này có thời gian tối thiểu 01 ngày -03 ngày.

    + 6_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng trưởng dài hạn thành công. Cổ phiếu, chỉ số rất mạnh đặc biệt ưu tiên Đầu tư, nắm giữ. Thời gian mua vào 01-02 tháng. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 03-05 tháng.

   + 5+_Pass:  Có tín hiệu tạo đáy Định giá. Đáy tăng trưởng. Cổ phiếu, chỉ số mạnh dưới giá trị Định Giá.  Thời gian mua vào 01-02 tháng. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 03-05 tháng.

    + 5_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Trung hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 10-15 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 01-03 tháng.

    + 4_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Trung hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 5-10 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 10-20 phiên giao dịch.

    + 3_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Ngắn hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 02-06 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 5-10 phiên giao dịch.

    + 2_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Ngắn hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 01-03 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 03-06 phiên giao dịch.

    + 1_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Ngắn hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 01 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 01-03 phiên giao dịch.

1.21. Zone_Status: Thông tin vùng Mua – Bán hàng ngày

 Có 3 Vùng

  1. Zone_Buy: Vùng Mua
  2. Neutral: Vùng chuyển trạng thái
  3. Zone_Sell: Vùng Bán

  Cổ phiếu, chỉ số thông thường sẽ tuần hoàn trong 3 vùng Zone_Buy >> Neutral >> Zone_Sell.

1.22. Daiy_Singal: Các loại tín hiệu xác nhận hàng ngày:

   + “Mua”.

   + “Break_Up: KÊT THUC XU HUONG GIAM”. Kết thúc xu hướng giảm

   + “Break_Down: KÊT THUC XU HUONG TANG”. Kết thúc xu hướng tăng

   + “MUA NGAN HAN”. mua ngắn hạn

   + “TANG TI TRONG NGAN HAN”: Áp dụng với hàng có sẳn.

   + “MUA DUOI VALUE”. Giá đang dưới vùng định giá Value_Mua.

   + “MUA DUOI SHORT_VALUE”: Giá đang dưới vùng giá trung bình ngắn hạn. Mua ngắn hạn, ưu tiên cổ phiếu có sẳn. 

   + “PHUC HOI_MUA NGAN HAN”. Cổ phiếu đang phục hồi sau quá trình tích lũy, suy giảm. Mua ngắn hạn.

   + “THEO DOI TIN HIEU MUA”: Theo dõi tín hiệu mua.

   + “CANH BAO ÐÁY NGAN HAN”. Cảnh báo đáy ngắn hạn.

   + “VÙNG ÐINH GIA_MUA”. Giá đang ở vùng Định giá Value. Mua.

   + “DUOI ÐINH GIA_THEO DOI MUA”. Giá đang ở dưới vùng định giá_Value. Theo dõi cổ phiếu, theo dõi tín hiệu mua.

   +  “TANG TI TRONG_T0”. Gia tăng tỉ trọng T0, hàng có sẳn trong phiên.

   + “XU HUONG TANG_HOLD”. Xu hướng tăng.

   + “PHUC HOI_TEST TREND”. Giá phục hồi kiểm tra xu hướng suy giảm, tích lũy. 

   + “BÁN VUOT GIA TRI_Cover VALUE”. Giá vượt định giá_Value. Bán và mua lại khi điều chỉnh. 

   + “BÁN”.

   + “CANH BAO ÐINH NGAN HAN”. Cảnh báo đỉnh ngắn hạn.

    + “MUA LẦN 1”, “MUA LẦN 2”. 

    + “THEO DOI BÁN”. Theo dõi bán.

    + “ÐIEU CHINH_HA Margin”. Điều chỉnh ngắn hạn, bán tỉ lệ magrin, ngắn hạn. 

    + “DỪNG BÁN”.

    + “BÁN LẦN 1”, “BÁN LẦN 1”.

    + “BAN_COVER SHORT_VALUE”. Bán vượt giá trị, Mua lại tại hỗ trợ Short_value.

    + “XU HƯỚNG GIẢM”.

    + “SUY GIAM_CO CAU”. Cổ phiếu suy giảm, cơ cấu loại giảm khi hồi phục. 

    + “VÙNG HỖ TRỢ”.

    + “NO ACTION”. Không có hành động nào được xác nhận, khuyến nghị. Không hành động.

 

1.24. Big_Money:

    + Tín hiệu dòng tiền lớn: Có 03 trạng thái dòng tiền:

            1: Money_in

  1. Dương (Dòng tiền sau khi money_in là dòng tiền dương)
  2. Âm ((Dòng tiền sau khi money_out là dòng tiền âm)
  3. Tích lũy, chờ thay đổi trạng thái dòng tiền trước đó hoặc chưa xác định được xu hướng dòng tiền lớn.

    + Có 03 xu hướng dòng tiền:

  1. Tăng
  2. Giảm.
  3. Tích lũy (chờ thay đổi trạng thái dòng tiền trước đó hoặc chưa xác định được xu hướng dòng tiền lớn).

 

Cụ thể: Cổ phiếu có dòng tiền Money_in, có nghĩa dòng tiền lớn đang vào cổ phiếu, chỉ số này. Có dòng tiền Dương tăng có nghĩa sau khi vào tiếp tục tăng. Tiếp theo  Dương giảm, Dòng tiền Âm giảm , dòng tiền Âm tăng.

Chỉ nên tham gia gia tăng tiền vào các cổ phiếu có dòng tiền Money_in và dương tăng.

 

1.25 . Taget_Value:  Khẳ năng sinh lợi – Tương quan giữa Taget và Giá trị định giá Value của cổ phiếu, chỉ số

  +  Tag-Val >0. Có khẳ năng sinh lợi tại mức thị giá hiện tại. Cổ phiếu, chỉ sổ chỉ được khuyến nghị mua vào khi và chỉ khi đạt điều kiện Đủ là Tag- Val >0%.

1.26. N_taget:  Taget dự kiến tại thời điểm hiện tại.

  + Cổ phiếu có giá lớn hơn N_taget thì Cổ phiếu đấy sẽ đi vào Vùng Bán.

  + Cổ phiếu có giá thấp hơn N_taget thì Cổ phiếu đấy sẽ đi vào Vùng Mua.

  + Giá cổ phiếu luôn có xu hướng tăng hoặc giảm về N_taget.

1.27. H7_taget: Giá trị Taget cao nhất trong 7 phiên giao dịch sắp đến dự kiến:

1.28. S_taget: Taget ngắn hạn:

  + Cổ phiếu có giá lớn hơn N_taget thì Cổ phiếu ngắn hạn sẽ đi điểu chỉnh .

  + Cổ phiếu có giá thấp hơn N_taget thì Cổ phiếu ngắn hạn phục hồi tăng.

  + Giá cổ phiếu ngắn hạn luôn có xu hướng tăng hoặc giảm về S_taget.

  + Nếu S_taget > N_taget: Điều này có nghĩa là xu hướng tăng ngắn hạn sẽ không bền vững. Xảy ra hiện tượng quá mua ngắn hạn.

1.27. Sub: Giá trị Hỗ trợ trong phiên giao dịch:

1.28. Res: Giá trị Kháng cự trong phiên giao dịch:

1.29. MT_money_in: dòng tiền ngắn hạn hoặc có tính chất đầu cơ. Tương tự các tín hiệu của Big_money.

 

+ Tín hiệu dòng tiền ngắn hạn: Có 03 trạng thái dòng tiền:

            1: Money_in

  1. Dương (Dòng tiền sau khi money_in là dòng tiền dương)
  2. Âm ((Dòng tiền sau khi money_out là dòng tiền âm)
  3. Tích lũy, chờ thay đổi trạng thái dòng tiền trước đó hoặc chưa xác định được xu hướng dòng tiền ngắn hạn.

    + Có 03 xu hướng dòng tiền:

  1. Tăng
  2. Giảm.
  3. Tích lũy (chờ thay đổi trạng thái dòng tiền trước đó hoặc chưa xác định được xu hướng dòng tiền).

 

Cụ thể: Cổ phiếu có dòng tiền Money_in, có nghĩa dòng tiền lớn đang vào cổ phiếu, chỉ số này. Có dòng tiền Dương tăng có nghĩa sau khi vào tiếp tục tăng. Tiếp theo  Dương giảm, Dòng tiền Âm giảm , dòng tiền Âm tăng.

Chỉ nên tham gia gia tăng tiền vào các cổ phiếu có dòng tiền Money_in và dương tăng.

 

1.31. Vol_NN. Số liệu khối lượng mua bán rong của nhà đầu tư Nước Ngoài.