Đóng
hd4

Hướng dẫn sử dụng hệ thống MatrixBuySell – Matrix_Filter

HƯỚNG DẪN SỦ DỤNG MATRIX_FITER:

  Mở website Matrixbuysell.com

anh

    +   Đối với tài khoản miễn phí. Có thể tham khảo các bài viết nhận định thị trường hàng ngày, hàng tuần. Các bản tin đầu tư chiến lượt. 

    +  Đối với Thành viên Thường niên (Phí thường niên 1.000.000 VNĐ/01 năm)

 Sử dụng tất cả các chức năng, danh mục trong website dưới dạng online hoặc có thể tải offline về máy tính. 

 

** Có 3 danh mục: 

          1. DANH MỤC TĂNG TRƯỞNG VIP: Đây là danh mục đạt các điều kiện về tăng trưởng và thanh khoản. MatrixBuysell khuyến nghị Nhà đầu tư chỉ nên tập trung vào danh mục này để xem xét đầu tư. Toàn bộ thị trường hơn 1500 mã Chứng khoán. Nhưng để đạt các điều kiện tăng trưởng mạnh thì chỉ duy trì có từ 40-80 mã tăng trưởng Clicks chuột vào nút DANH MỤC TĂNG TRƯỞNG VIP ở trang chủ Matrixbuysell.com hoặc links trong các bài nhận định thị trường hàng ngày. 

         2. MATRIX_FILTER FULL VIP: Đây là tất cả các mã chứng khoán đạt tiêu chí thanh khoản trung bình > 300,000,000 VNĐ/1 phiên giao dịch. Tiêu chí này có thể thay đổi tùy thuộc và tình hình thanh khoản của thị trườngClicks chuột vào nút MATRIX_FILTER FULL VIP ở trang chủ Matrixbuysell.com hoặc links trong các bài nhận định thị trường hàng ngày. 

         3. PHÂN TÍCH KHUYẾN NGHỊ CỔ PHIẾU: Đây là khuyến nghị, phân tích danh mục được đề xuất lại tùy thuộc vào xu hướng đầu tư dòng tiền của thị trường trong từng chu kỳ. . Clicks chuột vào nút PHÂN TÍCH KHUYẾN NGHỊ CỔ PHIẾU ở trang chủ Matrixbuysell.com hoặc links trong các bài nhận định thị trường hàng ngày. 

   – Nhận định phân tích thị trường hàng ngày vui lòng Click vào Nút Phân Tích Thị Trường

 

HƯỚNG DẪN SỦ DỤNG MATRIX_FITER

      Đây là hướng dẫn sử dụng danh sách các tín hiệu và khuyến nghị hành động theo hệ thống tín hiệu của MatrixBuySell dựa trên kiến thức và sự hiểu biết tốt nhất tại thời điểm hiện tại.

Hdan

 

I. Ý nghĩa của các cột (column)

1.1. Ticker: Mã cổ phiếu, chỉ số

1.2. Date/time: Ngày giao dịch

1.3. P.Close : Giá đóng cửa.

    – Màu xanh: Giá đóng cửa tăng so với giá mở cửa.

    – Màu đỏ: Giá đóng cửa giảm so với giá mở cửa.

1.4. %: % thay đổi so với phiên giao dịch trước

    – Màu xanh: Giá đóng cửa tăng so với phiên giao dịch trước.

    – Màu đỏ: Giá đóng cửa giảm so với phiên giao dịch trước.

1.5. Volume: Khối lượng giao dịch trong ngày.

    – Màu xanh: Khối lượng giao dịch tăng so với phiên giao dịch trước.

    – Màu đỏ: Khối lượng giao dịch giảm so với phiên giao dịch trước.

1.6. n_V: Hệ số vol so với trung bình vol:

     – Khi có tín hiệu mua vào, nên chon n_V càng lớn, vol đột biến càng tốt

1.7. EPS_4Q:

    – Giá trị EPS 04 Quý liên tiếp. Đây là chỉ số Cơ bản quan trọng hàng đầu.

1.8. Q_E_Growth: 

    – Q_E_Growth: Quarterly_Earings_Growth: % tăng trưởng thu nhập Quý. Đây là chỉ số Cơ bản quan trọng hàng đầu. Cổ phiếu tăng giá phải từ lý do cơ bản EPS tăng trưởng. Ưu tiên chọn CP có EPS tăng trưởng và lớn hơn tăng trưởng trung bình GPD.

1.9. P/E: Chỉ số PE

 1.10. Định Giá – Value:

      Giá trị định giá tăng trưởng.

  1.8. Xu hướng định giá: Xu hướng Định giá bao gồm các trạng thái.

        + Định giá Tăng trưởng và Rất mạnh. Ưu tiên đầu tư, nắm giữ cho đến khi định giá thay đổi Trạng thái. 

       + Định giá Tăng trưởng . Đầu tư, nắm giữ cho đến khi định giá thay đổi Trạng thái. 

       + Có tín hiệu Tạo đáy Định giá. Ưu tiên Đầu cơ cho đến khi Xu hướng ngắn hạn thay đổi. 

       + Định giá Suy giảm, tích lũy. Chỉ phù hợp giao dịch Đầu cơ ngắn hạn.

       + Định giá từ Tăng trưởng sang điều chỉnh, tích lũy. Phù hợp nắm giữ chờ Xu hướng Ngắn hạn.

       + Định giá từ Suy giảm tích lũy chuyển sang phục hồi. Theo dõi tín hiệu Đầu tư 

       + Tích lũy chờ thay đổi Trạng thái hoặc chưa xác định được Định Giá.

1.9. Over_Value: % chênh lệch giữa thị giá hiện tại và giá trị định giá.

       + Giá trị dương: Cổ phiếu đang được đánh giá cao, thị giá vượt định giá. 

             – Over_Val > + 10%. Ngắn hạn Cổ phiếu đang được mua vào quá vượt mức định giá. Có thể theo dõi tín hiệu bán ngắn hạn và mua lại tại giá trị ngắn hạn và định giá. 

       + Giá trị âm: Cổ phiếu đang được đánh giá thấp hoặc có xu hướng Định giá đang Suy giảm, tích lũy.

1.10. Giá trị Ngắn hạn – Short_Value:

     Giá trị trung bình ngắn hạn.

  • Màu xanh: Thị giá hiện tại đang lớn hơn giá trị trung bình ngắn hạn.
  • Màu đỏ: Thị giá hiện tại đang nhỏ hơn giá trị trung bình ngắn hạn.

1.11. Xu hướng Ngắn hạn:

        + Ngắn hạn Tăng trưởng, đầu tư nắm giữ Ngắn hạn cho đến khi thay đổi Xu hướng.

        + Ngắn hạn Suy giảm, tích lũy. Hạn chế giao dịch ngắn hạn.

        + Ngắn hạn chuyển từ xu hướng Tăng trưởng sang Điều chỉnh tích lũy,. Phù Hợp nắm giữ chờ thay đổi xu hướng. 

        + Ngắn hạn chuyển từ xu hướng  Suy giảm, tích lũy sang phục hồi. Theo doi tín hiệu đầu tư ngắn hạn. 

        + Ngắn hạn tích lũy, chờ thay đổi xu hướng. 

1.12. Hệ số tăng trưởng. Thể hiện khẳ năng tăng trưởng của mã cổ phiếu chỉ số. Ưu tiên chọn Cổ phiếu có hệ số tăng trưởng lớn hơn chỉ số chung VNINDEX hay HNXINDEX. 

1.13. Power: Sức mạnh của cổ phiếu.

     + Power được xem là chỉ số đánh giá sức mạnh tăng trưởng của cổ phiếu hay chỉ số. Cổ phiếu có sức mạnh Power cao nhất là cổ phiếu đang có sức tăng giá mạnh nhất. 

     + Power có giá trị từ 0  đến 110. Cổ phiếu khuyến nghị đầu tư phải có Power > 50.

  • Màu xanh: Power tăng so với phiên trước.
  • Màu đỏ: Power giảm so với phiên trước.

   + Trạng thái màu xanh: Cổ phiếu có xu hướng dài hạn tốt

  • Cổ phiếu mạnh và có tốc độ tăng trưởng rất nhanh thường có giá trị Power > 60 và có trạng thái xanh.

1.14. Strong:  Chỉ số xếp hạng tăng trưởng

   + Tất cả các cổ phiếu, chỉ số không được xếp hạng tăng trưởng được xem là Đầu Cơ. Tuyệt đối không khuyến nghị Đầu tư Cổ phiếu chưa được Xếp hạng Tăng trưởng – Strong

   + Chỉ số xếp hạng tăng trưởng (Strong) được đánh giá dựa trên tiêu chí mức độ tăng trưởng của cổ phiếu.

  + Chỉ có cổ phiếu tăng trưởng mới được xếp hạng.

  + Sức mạnh cổ phiếu được xếp hạng theo thứ tự tăng dần từ 1*(*) đến 6* (******)

  +  Cổ phiếu mạnh và có tốc độ tăng trưởng rất nhanh thường có giá trị Strong > 3*.

1.15. Trend_Status: Thông tin về hệ thống Matrix_Trend:  Ma Trận tuần hoàn xu hướng.

    Các ký hiệu của Trend:

  “+”: Trend đang có tín hiệu tăng.

   “-“:Trend đang có tín hiệu giảm.

   “*”: Trend có tín hiệu chuyển từ xu hướng tăng qua xu hướng điều chỉnh giảm, kiểm tra lại xu hướng tăng.

   “#” Trend có tín hiệu  chuyển từ xu hướng giảm qua xu hướng phục hồi tăng, kiểm tra lại xu hướng giảm.

Ví dụ: AAA có trend_Status: ++++#. Có nghĩa là AAA có 5 trạng thái trend như sau:

  1. Dài hạn tăng “+”.
  2. Trung dài hạn tăng “+”
  3. Trung hạn tăng “+”
  4. Ngắn trung hạn tăng “+”
  5. Matrix_Trend có tín hiệu  chuyển từ xu hướng giảm qua xu hướng phục hồi tăng, kiểm tra lại xu hướng

giảm “#”

Ví dụ: AGR có trend_Status: -#+++. Có nghĩa là AGR có 5 trạng thái trend như sau:

  1. Thông tin của Trend 6. Trend này có thời gian tối thiểu 03-06 tháng. Giảm “-”. 
  2. Thông tin của Trend 5. Trend này có thời gian tối thiểu 01-03 tháng. Có tín hiệu  chuyển từ xu hướng giảm qua xu hướng phục hồi tăng, kiểm tra lại xu hướng giảm “#”
  1. Thông tin của Trend 4. Trend này có thời gian tối thiểu 02 tuần-01 tháng. Tăng “+”
  2. Thông tin của Trend 3. Trend này có thời gian tối thiểu 01 tuần-02 tuần. Tăng “+”
  3. Thông tin của Trend 2. Trend này có thời gian tối thiểu 03 ngày -01 tuần. Tăng “+”

Như vậy chỉ cần tín hiệu trung dài hạn của của AGR tăng thì Dài hạn của AGR sẽ rất tốt.

1.16. New Trend_Status: Tín hiệu trend và kiểm tra xu hướng thành công:

      + Vào Trend tăng_6. Trend này có thời gian tối thiểu 03-06 tháng.

      + Vào Trend tăng_5. Trend này có thời gian tối thiểu 01-03 tháng.

      + Vào Trend tăng_4. Trend này có thời gian tối thiểu 02 tuần-01 tháng.
      + Vào Trend tăng_3. Trend này có thời gian tối thiểu 01 tuần-02 tuần.

      + Vào Trend tăng_2. Trend này có thời gian tối thiểu 03 ngày -01 tuần.

       + Vào Trend tăng_12. Trend này có thời gian tối thiểu 01 ngày -03 ngày.

    + 6_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng trưởng dài hạn thành công. Cổ phiếu, chỉ số rất mạnh đặc biệt ưu tiên Đầu tư, nắm giữ. Thời gian mua vào 01-02 tháng. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 03-05 tháng.

   + 5+_Pass:  Có tín hiệu tạo đáy Định giá. Đáy tăng trưởng. Cổ phiếu, chỉ số mạnh dưới giá trị Định Giá.  Thời gian mua vào 01-02 tháng. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 03-05 tháng.

    + 5_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Trung hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 10-15 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 01-03 tháng.

    + 4_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Trung hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 5-10 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 10-20 phiên giao dịch.

    + 3_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Ngắn hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 02-06 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 5-10 phiên giao dịch.

    + 2_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Ngắn hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 01-03 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 03-06 phiên giao dịch.

    + 1_Pass:  Kiểm tra xu hướng Tăng Ngắn hạn thành công. Theo dõi mua vào đầu tư theo xu hướng Ngắn hạn. Thời gian mua vào 01 phiên giao dịch. Bảo đảm sinh lợi trong thời gian tối thiểu 01-03 phiên giao dịch.

1.17. Zone_Status: Thông tin vùng Mua – Bán hàng ngày

 Có 3 Vùng

  1. Zone_Buy: Vùng Mua
  2. Neutral: Vùng chuyển trạng thái
  3. Zone_Sell: Vùng Bán

  Cổ phiếu, chỉ số thông thường sẽ tuần hoàn trong 3 vùng Zone_Buy >> Neutral >> Zone_Sell.

1.18. Daiy_Singal: Các loại tín hiệu xác nhận hàng ngày:

  + “Alarm_BOT_PK_Taget”: Tín hiệu cảnh báo Đáy – Mua  phân kỳ taget. Giá giảm mà taget tăng.

  + “Alarm_TOP_PK_Taget”: Tín hiệu cảnh báo Đỉnh – Bán  phân kỳ taget. Giá tăng mà taget giảm.

  + “Break_Out”: Tín hiệu break tăng.

  + “Break_Down”: Tín hiệu break giảm.

  + “Buy_PKy_GTTB”: Tín hiệu  Mua  phân kỳ giá trị định giá. Giá giảm mà định giá cổ phiếu tăng.

  + “Sell_PKy_GTTB”: Tín hiệu  Bán  phân kỳ giá trị định giá. Giá tăng mà định giá cổ phiếu giảm.

  + “BUY_Under GT”: Tín hiệu  Mua  dưới giá trị định giá. Giá giảm mạnh quá thấp dưới định giá cổ phiếu

  + “SELL_Over GT”: Tín hiệu  Bán vượt giá trị định giá. Giá tăng mạnh vượt quá xa định giá cổ phiếu

  + “Zone_Sup”: Vùng Hổ trợ của cổ phiếu – Theo dõi chờ tín hiệu mua vào.

  + “Buy”, “Buy1”, “Buy2”: Các tín hiệu mua vào đã xác nhận

  + “Hold”: Nắm giữ, có thể mua thêm ở các mức hỗ trợ.

  + “Hold_StopBuy”: Nắm giữ, và dừng mua thêm vào.

  + “WaitingS”, “Ready to Sell”: tín hiêu chờ bán và sẳn sàng bán.

  + “Sell”, “Sell_1″, “Sell_2″: Các tín hiệu Bán đã xác nhận.

   + “Stop Sell”: Tín hiệu nên dừng Bán.

   + “WaitingB”, “Ready to Buy”: Tín hiệu chờ Mua, sẳn sang Mua.

  + “BUY_Warning”: Tín hiệu cảnh báo mua.

  + “SELL_Warning”:Tín hiệu cảnh báo bán.

  + “Left”: Tín hiệu chưa tham gia mua vào trở lại.

  + “BearTest”: Tín hiệu chuyển từ xu hướng tăng qua xu hướng điều chỉnh giảm, kiểm tra lại xu hướng tăng.

  + “BullTest”: Tín hiệu  chuyển từ xu hướng giảm qua xu hướng phục hồi tăng, kiểm tra lại xu hướng giảm.

  + “Alarm_Top”, “Alarm_Bottom”: Tín hiệu cảnh báo Đỉnh, cảnh báo Đáy

  + “Bullish”: Tín hiệu xu hướng daily Tăng.

  + “Bearish”: Tín hiệu xu hướng daily giảm.

  + “Neutral”: không xác định được tín hiệu ngoài các tín hiệu trên.

1.19 . Tag_Val:  Khẳ năng sinh lợi – Tương quan giữa Taget và Giá trị định giá của cổ phiếu, chỉ số

  +  Tag-Val >0. Có khẳ năng sinh lợi tại mức giá điểm hiện tại. Cổ phiếu, chỉ sổ chỉ được khuyến nghị mua vào khi và chỉ khi đạt điều kiện Đủ là Tag- Val >0%.

 

1.20. N_taget:  Taget dự kiến tại thời điểm hiện tại.

  + Cổ phiếu có giá lớn hơn N_taget thì Cổ phiếu đấy sẽ đi vào Vùng Bán.

  + Cổ phiếu có giá thấp hơn N_taget thì Cổ phiếu đấy sẽ đi vào Vùng Mua.

  + Giá cổ phiếu luôn có xu hướng tăng hoặc giảm về N_taget.

1.21. H7_taget: Giá trị Taget cao nhất trong 7 phiên giao dịch sắp đến dự kiến:

1.22. S_taget: Taget ngắn hạn:

  + Cổ phiếu có giá lớn hơn N_taget thì Cổ phiếu ngắn hạn sẽ đi điểu chỉnh .

  + Cổ phiếu có giá thấp hơn N_taget thì Cổ phiếu ngắn hạn phục hồi tăng.

  + Giá cổ phiếu ngắn hạn luôn có xu hướng tăng hoặc giảm về S_taget.

  + Nếu S_taget > N_taget: Điều này có nghĩa là xu hướng tăng ngắn hạn sẽ không bền vững. Xảy ra hiện tượng quá mua ngắn hạn.

1.22. Sub: Giá trị Hỗ trợ trong phiên giao dịch:

1.23. Res: Giá trị Kháng cự trong phiên giao dịch:

1.24. Vol_NN: Giá trị Mua_Bán của nhà đầu tư Nước Ngoài.

     + Giá trị Âm: Bán ròng. 

      + Giá trị Dương: Mua ròng. 

 

Nhân Định Hàng Tuần