
Tổng kết nhanh năm 2024_Định hướng đầu tư: VNINDEX 2023 phục hồi_2024 nổ lực tăng trưởng 1300
1. Cập nhật tín hiệu:
* PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG_KHUYẾN NGHỊ CỔ PHIẾU
* BIỂU TÂM LÝ VIX_INDEX_DÒNG TIỀN
2. Thống kê thị trường:
* BIỂU TÂM LÝ VIX_INDEX_DÒNG TIỀN
3. Tổng quan thị trường_Định hướng đầu tư:
Chi tiết thống kê nhận định, phân tích thị trường, khuyến nghị cổ phiếu sẽ tích hợp cung cấp trực tiếp trong PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG_KHUYẾN NGHỊ CỔ PHIẾU
* PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG_KHUYẾN NGHỊ CỔ PHIẾU
+ Quý khách hàng và thành viên thường niên nhấn vào link hoặc xem nhận định được cấp quyền mở trực tiếp trên website MatrixBuySell.com. Các báo cáo nhận định thị trường sẽ cập nhật trở lại trên website Matrixbuysell.com 01 tuần sau đó.
.
1. Thống kê thị trường:
+ Số lượng mã có xu hướng tăng ngắn hạn tăng nhẹ, trên mức trung bình, có rủi ro suy giảm trong những phiên đến khi thị trường chỉ tập trung chủ yếu vào nhóm ngân hàng, VN30, nhóm đã chịu áp lực bán ròng mạnh. Gia tăng cải thiện ở nhóm mã cao su, bảo hiểm, mía đường, thép. Số lượng mã có vùng bán ngắn hạn không đổi. Số lượng mã có vùng mua ngắn hạn tăng, lớn hơn số mã có vùng bán. Phân hóa mạnh trong các ngành nghề, gia tăng ở nhóm bảo hiểm, xây dựng hạ tầng, bất động sản, ngân hàng, khí, khu công nghiệp, cao su.. Tỉ trọng hợp lý chọn lọc gia tăng, ưu tiên các mã đầu ngành, cơ bản tốt, tăng trưởng. VNINDEX vượt 1125+-_MA200 ngày, kháng cự 1132+-, kỳ vọng hướng đến MA200_tuần . Tâm lý ngắn hạn VNINDEX dần trở nên lạc quan. Số lượng mã có trend_up trung hạn tăng sau 04 tháng liên tục suy giảm. Gia tăng ở nhóm dịch vụ hàng không, ngân hàng, cao su, chứng khoán, công nghệ. Nhiều mã vẫn đang vào xu hướng tăng lớn, trong các nhóm ngành dầu khí, công nghệ, nông nghiệp, hạ tầng, khu công nghiệp là những nhóm ngành nên ưu tiên chọn lọc.
+ Số mã có dòng tiền ngắn hạn tăng, tốc độ tăng tốt hơn, hướng đến mức trung bình trong 01-02 phiên đến. Cần lưu ý, khi dòng tiền ngắn hạn vượt trung bình thì có thể có rủi ro đạt đỉnh ngắn ở vùng 62-65%. Lực cầu ngắn hạn VN30 tăng tốt, lớn hơn áp lực cung, áp lực cung giảm. Tuy nhiên lực cầu ngắn hạn có rủi ro đạt đỉnh trong vài phiên đến. Áp lực chốt lãi ngắn hạn có thể xuất hiện trong những phiên đầu năm khi tâm lý thị trường lạc quan. Dòng tiền trung hạn tăng, tốc độ tăng tốt, gia tăng ở nhóm ngân hàng, chứng khoán, bia, dịch vụ hàng không, khí.
2. Tổng quan thị trường_Định hướng:
+ VNINDEX đã kết thúc năm tài chính 2023. VNINDEX mở đầu năm 2023 ở mức giá 1011,39 điểm, đạt đỉnh trong vùng 1245-1255 điểm trong tháng 08,09/2023, điều chỉnh về vùng giá 1095-1100 trong tháng 11/2023 và phục hồi (điểm nhấn của đỉnh tháng 09/2023 và đáy 11/2023 là các hành động phát hành tín phiếu và kết thúc đợt phát hành tín phiếu của Ngân hàng nhà nước. Điều này cho thấy rằng dòng tiền ngắn hạn chịu ảnh hưởng lớn, rõ rệt từ các động thái trên và đây là động thái sẽ được nhà đầu tư theo dõi sát sao trong năm 2024). Kết thúc năm 2023 VNINDEX ở mức 1129,93 điểm, tăng 12,20% so với mức giá 1007,09 điểm cuối năm 2022, khối lượng giao dịch tăng 10,89%. VNINDEX duy trì trend_line tăng trưởng dài hạn tính từ năm 2000 đến nay với kênh hỗ trợ hiện nay tương ứng vùng 1000-1030, mục tiêu của năm 2024 là cần vượt lên vùng giá kháng cự mạnh 1255+-_đỉnh giá năm 2023. Xu hướng định giá của VNINDEX vẫn đang tích lũy khá tích cực trên vùng hỗ trợ quan trọng 1120-1125, biên độ tích lũy hướng lên khoảng 2-2,2% tương ứng cạnh trên là vùng kháng cự mạnh 1150+-_đường giá trung bình MA200 tuần.
+ Tổng vốn hóa thị trường hiện tại là 248+- tỉ USD_58%+-/GDP 2023 (cập nhật GDP 2023 tương ứng 430 tỉ USD, tỉ giá 24000VND). Vốn hóa VN30 133+- tỉ USD_54%+- vốn hóa toàn thị trường. Vốn hóa nhóm ngân hàng 75+- tỉ USD_30%+- vốn hóa toàn thị trường, vốn hóa nhóm ngân hàng hầu như không biến động trong năm 2023 so với 2022 và tỉ lệ vốn hóa nhóm ngân hàng suy giảm so với 2022 khi cuối năm 2022 nhóm ngân hàng chiếm gần 33% vốn hóa toàn thị trường. Điều này cho thấy rằng tỉ lệ vốn hóa của nhóm ngân hàng vẫn có thể trong xu hướng giảm trong năm 2024 và trong thị trường vẫn duy trì nhiều cơ hội sinh lợi tốt khi tổng vốn hóa của thị trường chỉ đang ở mức 58%/GDP 2023. Tuy nhiên cũng thể hiện định giá của nhiều nhóm ngành đã tăng trưởng tốt trong 2023 không còn là mức rẽ, chỉ hợp lý nếu vẫn duy trì tăng trưởng tốt (Vì vậy đối với nhóm mã midcaps cần chọn lọc cẩn trọng hơn khi xem xét gia tăng đầu tư). Nếu xét tốc độ tăng trưởng của năm 2024 là 6% thì vốn hóa hiện tại chiếm 54%/GDP 2024, đây vẫn là mức vốn hóa rẽ nếu xét tiềm năng tăng trưởng. Và rất rẽ nếu giả định vốn hóa thị trường sẽ đạt 100%/GDP 2025 theo mục tiêu của Chính phủ (nếu vốn hóa chỉ cần đạt 80%/GDP 2024 trong năm 2025 thì VNINDEX sẽ tăng thêm khoảng 50% từ đây đến năm 2025). Điều này cho thấy rằng cơ hội sẽ luôn hiện hữu trong thị trường, nhất là khi VNINDEX chỉ phục hồi 12,2% trong năm 2023 nhưng đã có rất nhiều mã chất lượng tốt, dòng tiền ổn định, biên lợi nhuận cao, duy trì tăng trưởng, trả cổ tức cao trong các nhóm ngành cảng biển như DVP, GMD, TCL…, công nghệ như FPT, ELC, CMG…, thủy điện TMP, AVC, SBA, VSH… hay như các mã CTR, BMP, FRT, KTS… và nhiều mã nhóm ngân hàng như ACB, LPB, HDB…, chứng khoán BSI, VIX, FTS…, dầu khí PVS, PVD, PVT… cũng đã tiệm cận vùng đỉnh giá năm 2022. Kỳ vọng trong năm 2024 vẫn sẽ có những mã nhóm mã sẽ tiếp tục vượt đỉnh giá lịch sử trong các nhóm dầu khí, khu công nghiệp, công nghệ, hóa chất phân bón, chứng khoán, ngân hàng… mở ra nhiều cơ hội đầu tư tốt.
2.1 Những yếu tố chi phối của thị trường trong năm 2024:
+ Ảnh hưởng tiêu cực:
(1): Căng thẳng địa chính trị kéo dài_Chiến tranh Nga – Ukranie, mở rộng_Xung đột Israel- Hamas, gia tăng_ Căng thẳng ở Biển Đỏ, dẫn đến nguy cơ khủng hoảng vận tải quốc tế và Mỹ khẩn cấp thành lập liên minh hải quân đa quốc gia. Điều này cho thấy khủng hoảng địa chính trị vẫn leo thang và không loại trừ có thể tiếp tục gia tăng, mở rộng trong năm 2024… (giá Uranium đã tăng hơn 300% trong 03 năm qua lên mức 91 và đang hướng đến vùng giá 120-141 lịch sử của năm 2007, thời điểm trước khủng hoảng kinh tế toàn cầu là do nhu cầu của năng lượng hạt nhân cao và nguồn cung gián đoạn hay tiềm ẩn cảnh báo khủng hoảng?… khi gia tăng nhu cầu phát triển vũ khí hạt nhân tăng?)
(2): Kinh tế toàn cầu tăng trưởng chậm, lạm phát giảm nhưng vẫn duy trì trên nền cao, chi phí gia tăng.
(3): Bất động sản vẫn suy thoái, tăng trưởng tín dụng trái phiếu vẫn giảm, vỡ nợ trái phiếu gia tăng, nợ xấu vẫn gia tăng và không thể kéo dài giữ nguyên nhóm nợ.
Không thể lạc quan với những yếu tố trên.
+ Ảnh hưởng tích cực:
(1): FED đã có lộ trình giảm lãi suất ít nhất 03 lần trong năm 2024, như vậy mức lãi suất có thể giảm về 4,0-4,25%. Lãi suất Việt Nam kỳ vọng duy trì ổn định trên nền thấp và Ngân hàng Nhà Nước sẽ điều hành lãi suất biến động trong biên độ hẹp, không có nhiều biến động mạnh như các năm trước.
Nhóm cổ phiếu cơ bản tốt, tiền mặt cao, tỉ lệ nợ thấp và luôn duy trì tỉ lệ cổ tức tiền mặt cao, tính trên thị giá cao hơn lãi suất ngân hàng hiện nay một trong những lựa chọn ưu tiên.
(2): Việt Nam nâng cấp Đối tác chiến lược toàn diện với Mỹ, Nhật Bản, nâng tầm quan hệ Đối tác hợp tác chiến lược toàn diện với Trung Quốc. Điều này cho thấy rằng sau căng thẳng chiến tranh thương mại Mỹ_Trung Quốc mà Việt Nam hưởng lợi từ dịch chuyển sản xuất toàn cầu, thì với việc nâng cấp Đối tác chiến lược, kỳ vọng Việt Nam sẽ nâng cấp trung gian, cầu nối chiến lược toàn diện cho quan hệ, thương mại giữa Mỹ _Trung Quốc hay Trung Quốc _Nhật Bản. Điều này thể hiện tăng trưởng FDI mạnh trong 2023, hạ tầng kết nối được thúc đẩy mạnh như Trung Quốc kết nối đường sắt đến biên giới Việt Nam, ký kết các hiệp định để thúc đẩy thương mại, tăng cường hợp tác logistics …. Trong nước Việt Nam cũng đã đẩy mạnh đầu tư công, tăng tốc xây dựng cao tốc, mở rộng và kết nối liên cảng…
Nhóm ngành kỳ vọng tiếp tục hưởng lợi: Nhóm khu công nghiệp, cảng biển, losgtic.. đây cũng là nhóm ngành có lợi thế cạnh tranh lớn, biên lợi nhuận cao, dòng tiền mạnh và luôn duy trì tỉ lệ trả cổ tức cao được ưu tiên lựa chọn.
Nhóm kỳ vọng từ tăng trưởng đầu tư trong nước như tăng trưởng đầu tư công (hạ tầng giao thông, hạ tầng điện, hạ tầng viễn thông) ưu tiên các mã cơ bản tốt, tài chính tốt, biên lợi nhuận cao. An ninh năng lượng_Dự án Lô B Ô_môn với nhóm dầu khí và Nhóm Công nghệ.
(3): Tổng vốn hóa thị trường đang ở mức rất thấp 248+- tỉ USD_58%/GDP 2023. Đây là mức rất thấp nếu xét triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế và dư địa kỳ vọng theo mục tiêu chính phủ còn rất lớn_100%/GDP 2025 tương ứng 470-480 tỉ USD (giả đỉnh 2024 và 2025 GDP tăng trưởng 5%). Phần lớn do nhóm VN30 chiếm 54% vốn hóa thị trường chỉ tăng 12,56% so với năm 2023 trong đó nhóm mã ngân hàng biến động nhẹ và các mã như VHM giảm -10%, VIC giảm -17,1%, VRE -11%, SAB giảm -23,4%, VNM giảm -7,5%, BCM giảm -20,9%, BVH giảm -13,2%….
Điều này cho thấy rằng triển vọng phục hồi và tăng trưởng của VN30 trong 02 năm đến khá lớn và với trường hợp đầu tư vào chỉ số chứng chỉ quỹ đại điện cho VN30 có thể mang lại hiệu suất đầu tư tốt, là một lựa chọn phù hợp cho nhà đầu tư thụ động. Đây cũng là cơ sở để kỳ vọng nhà đầu tư nước ngoài dừng bán ròng và có thể thu hút thêm dòng tiền đầu tư ETF mới. Tuy nhiên diễn biến khối ngoại là không chắc chắn khi xu hướng rút dòng vốn đầu tư nước ngoài về nội địa đang vẫn đang gia tăng trong thời gian qua theo sau xu hướng dịch chuyển sản xuất về nội địa và các đối tác tin cậy.
2.2. Điểm số kỳ vọng của VNINDEX
+ Hiện tại xu hướng định giá của thị trường vẫn tích lũy trong biên độ +-2%. Do đo chưa thể sớm có kỳ vọng lạc quan cho đến khi ít nhất xu hướng ngắn hạn của VNINDEX xác nhận tăng trưởng và các thống kê cho thấy số mã đã vượt lên trên các đường giá trung bình ngắn hạn MA200 ngày, tuần lớn hơn 50%. Sẽ cập nhật sau khi xác nhận xu hướng. Tuy nhiên dự báo triển vọng VNINDEX sẽ phục hồi lên lại vùng giá đỉnh năm 2023 tương ứng 1250+-. Trường hợp lạc quan thì VNINDEX có thể vượt được kháng cự này để lên vùng 1300+-. Trường hợp lạc quan phụ thuộc lớn vào nhóm VN30, tập trung chính vào nhóm ngân hàng và bất động sản. Trong đó:
- Nhóm bất động sản hiện tại chưa có kỳ vọng lạc quan cho đến khi (1) Luật Đất đai sửa đổi được thông qua, (2) Tỉ lệ dư nợ trái phiếu trong giai đoạn phát hành nóng 2021-2024 giảm ít nhất 2/3, lạc quan nhất là cuối quí II, đầu quí III/2024 để tạo điều kiện cho tín dụng bất động sản, trái phiếu bất động sản có thể cải thiện tăng trở lại.
+ Ngắn hạn dòng tiền và trend_up trung hạn đều tăng, ngắn hạn cũng đồng thuận gia tăng. Do đó thị trường vẫn mở ra nhiều cơ hội sinh lợi khá tốt để tiếp tục xem xét gia tăng tỉ trọng đầu tư ngắn trung hạn. Tuy nhiên cần chọn lọc kỹ mã và nên ưu tiên vào các mã chất lượng tốt trong các nhóm ngành trên. VNINDEX dự kiến sẽ rung lắc kiểm tra lại đường giá MA200_hỗ trợ 1125+- và cổ gắng vượt lên đỉnh giá tháng 11/2023 tương ứng 1133-1135 để hướng đến kháng cự mạnh 1150+-_tương ứng đường giá trung bình MA200_tuần với điều kiện đủ là kỳ vọng số lượng mã đã vượt lên MA200 lớn hơn 50%, hiện tại vẫn đang gia tăng lên mức 48%. Các cơ hội ngắn trong những phiên đến là tiếp tục đầu cơ ngắn hạn các mã còn nằm dưới đường MA200 ngày và tuần và gia tăng vào nhóm mã chất lượng tốt kỳ vọng tiếp tục duy trì tăng trưởng cho đến khi dòng tiền ngắn hạn vượt mức trung bình.

